Khách Việt mất thêm 300 triệu nếu mua sedan, SUV VinFast “full option”

Bảng báo giá sở hữu tùy chọn cho mẫu VinFast SUV lên tới hơn 313 triệu đồng. Trong khi đấy, con số này có mẫu mẫu sedan là hơn 281 triệu đồng.

Khách Việt mất thêm 300 triệu nếu mua mẫu sedan, SUV VinFast “full option” - Ảnh 1.

Khác có catalog ban đầu ở sự kiện mở bán xe VinFast mẫu sedan và SUV ở Hà Nội có 2 bản nguyên tắc và cấp cao, bảng thông số kỹ thuật được đưa ra cho bạn sau đấy chỉ có sở hữu nguyên tắc cùng thêm 1 tờ báo giá tùy chọn (option). Mức giá 880 triệu và gần 1,25 tỷ dành cho phiên bản thấp nhất. Thêm sở hữu đồng nghĩa có việc thêm tiền.

Theo tờ báo giá được phát trong sự kiện mở bán xe VinFast ở tòa Landmark81 ở TP. HCM, giá cho toàn bộ option xe mẫu sedan là 281,6 triệu đồng và đối có SUV là 313,5 triệu đồng. Giá này đã bao gồm VAT. Như vậy, mức chênh giá giữa xe VinFast Lux bản nguyên tắc và cấp cao nhất lên tới hơn 300 triệu đồng.

Khách Việt mất thêm 300 triệu nếu mua mẫu sedan, SUV VinFast “full option” - Ảnh 2.
Khách Việt mất thêm 300 triệu nếu mua mẫu sedan, SUV VinFast “full option” - Ảnh 3.

Bảng thông số nguyên tắc và option xe VinFast Lux A2.0.

Khách Việt mất thêm 300 triệu nếu mua mẫu sedan, SUV VinFast “full option” - Ảnh 4.
Khách Việt mất thêm 300 triệu nếu mua mẫu sedan, SUV VinFast “full option” - Ảnh 5.

Bảng thông số nguyên tắc và option xe VinFast Lux SA2.0.

Trong tổng số option có giá 313,5 triệu đồng đấy, người đặt hay mua xe có quyền chọn lọc tùy ý. Ví dụ, nếu chỉ thêm cốp điện, số tiền bỏ ra chỉ chênh 5,5 triệu đồng so có giá khởi điểm mà VinFast mở bán. Chọn cốp điện, rèm che nắng điện và thêm dán kính cách nhiệt tối màu, khoản bỏ thêm là 22 triệu đồng.

Điều đấy có nghĩa là VinFast không có số phiên bản cụ thể, giá xe cũng không cố định mà dao động trong 1 dao động nhất định. Với mẫu mẫu sedan Lux A2.0, giá xe nằm trong dao động 880 triệu đến hơn 1,16 tỷ đồng. Giá xe SUV Lux SA2.0 từ gần 1,25 tỷ đến hơn 1,56 tỷ đồng.

Mẫu xe Phiên bản Giá
Lux A2.0 Tiêu chuẩn 880.000.000

Full option 1.161.600.000
Lux SA2.0 Tiêu chuẩn 1.249.600.000

Full option 1.563.100.000

Cũng trong tờ báo giá này, con số 880 triệu và 1,25 tỷ được ghi là “giá xe” nên rất có thể đấy sẽ là mức giá được Bộ Tài chính tiến hành để làm giá tính phí trước bạ cho xe, chứ không phải giá “3 không” là hơn 1,5 tỷ có mẫu sedan và gần 2 tỷ đồng có SUV. Bởi sự cách tân giá vượt quá 20% nên Bộ sẽ tính phí trước bạ theo mức giá mở bán sau.

Với mức giá tính thuế bởi thế, kinh phí lăn bánh của 1 chiếc mẫu sedan Lux A2.0 lên tới hơn 1,3 tỷ đồng và SUV Lux SA2.0 dao động hơn 1,7 tỷ đồng đối có phiên bản đầy đủ sở hữu nhất (full option).

Khách Việt mất thêm 300 triệu nếu mua mẫu sedan, SUV VinFast “full option” - Ảnh 6.

Người mua xe phải bỏ hơn 1,7 tỷ đồng để lăn bánh hợp pháp chiếc VinFast Lux SA2.0 full option.

Có 1 lưu ý quan trọng trong bản báo giá là thông số kỹ thuật nguyên tắc chỉ có tính xem xét và có thể cách tân mà VinFast không cần báo trước. Trong khi đấy, có bảng giá option, VinFast cũng nhấn mạnh rằng giá chỉ có tính xem xét và có thể cách tân tùy từng thời điểm.

Do đấy, những gì đảm bảo nhất cho đến thời điểm này là giá nguyên tắc cho 2 mẫu mẫu sedan và SUV của VinFast. Thiết kế thương mại, sở hữu cuối cùng và giá cho bản full option vẫn chỉ nằm trên bàn giấy.

Ảnh: Thế Anh, Trần Đức



Đem xe máy điện VinFast Klara lội nước “lụt” sau bão ở Sài Gòn và cái kết

Theo Đức Khôi

Trí Thức Trẻ

Bạn đang xem chuyên mục tin tuc tong hop waterinasuites.info của https://waterinasuites.info

Tìm hiểu thêm tài liệu:

==> Cho thuê Vinhomes Central Park Tân Cảng Bình Thạnh giá rẻ
==> Cho thuê Vinhomes Golden River Ba Son Quận 1 giá rẻ
==> Dự án Căn hộ De La Sol Capitaland
==> Dự án SwanBay Đại Phước
==> Dự án Swan Park Nhơn Trạch Đồng nai

0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *